Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    LONG_AND_SHORT_VOWEL_I.flv PHAN_THI_TRANH_LUAN_namThai_Nam_Minh.flv GIAO_LUU_KIEN_THUC_NAM_THAI_NAM_MINH.flv WP_20160115_013.flv WP_20160115_041.flv Sn3.jpg Sn8.jpg WP_20160115_038.flv IMG_0517.jpg 18.jpg Goc_cong_dong.flv Goc_bo_mon.flv Niem_vui_gia_dinh_beat.mp3 12507272_1677598355846659_1477364693214280286_n.jpg PHIM_TU_LIEU_NET_CHU_NET_NGUOI.flv Chung_minh_ba_dua__dan_nguyen.mp3 Blue_hills.jpg IMG_05071.jpg IMG_05091.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    De Khảo sát HSG 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tiến Ngọc
    Ngày gửi: 16h:56' 29-02-2012
    Dung lượng: 70.5 KB
    Số lượt tải: 60
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI HSG LỚP 5 – MÔN TIẾNG VIỆT
    Thời gian: 90` ( không kể thời gian chép đề.)
    Trường Tiểu học Thạch Bằng – Năm học: 2009 - 2010

    Câu 1. ( 4 điểm)
    a. Cho các từ sau: núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vườn, dịu dàng, ngọt, lạch bạch, thành phố, ăn, đánh đập. Hãy xác định:
    - Từ đơn; từ ghép; từ láy.
    - Danh từ, tính từ, động từ.
    b. Với mỗi lời giải nghĩa dưới đây, hãy tìm một thành ngữ tương ứng:
    - Sự chia sẻ đau đớn, khó khăn của những người cùng dòng máu:……………………
    -Bước đường cùng không có lối thoát:……………………………………..

    - Có biện pháp mạnh như thuốc đắng mới sửa chữa được lỗi lầm, làm khỏi bệnh:…...

    Câu 2. (2 điểm).
    Điền vào chỗ trống quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thích hợp để tạo ra câu ghép chỉ giả thiết- kết quả:
    - ….trời nắng quá…..em ở lại đừng về.
    - ……kẻ ra người vào ồn ào…..Đan- tê vẫn đọc được hết cuốn sách.
    Câu 3. (3 điểm).
    a. Chỉ ra các bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau bằng cách viết lại câu, gạch chân và ghi chú dưới phần gạch chân tên gọi các thành phần đó:
    - Mệt mỏi, chị nói không ra lời.
    - Lúc đi ngang qua bàn Thanh, chợt thấy quyển sổ để trên bàn, Tuấn tò mò, toan cầm lên xem.
    - Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít.
    Câu 4. (4 điểm).
    . Hai dòng thơ sau cho em thấy ý nghĩa đẹp đẽ nào ?
    “ Con dù lớn vẫn là con của mẹ
    Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con”
    ( Trích bài thơ Con cò- Chế Lan Viên).
    Câu 5. (7 điểm).
    Tả lại cảnh đêm trăng đẹp gắn với em nhiều kỉ niệm khó phai.


    ĐÁP ÁN

    Câu 1. ( 4 điểm)
    a. cho 1,5 điểm.
    - Từ đơn; từ ghép; từ láy. ( 1đ)
    + Từ đơn: ăn, ngọt, vườn ( 0,25đ)
    + Từ ghép: núi đồi, thành phố, đánh đập. ( 0,75 đ)
    + Từ láy: lạch bạch, chen chúc, dịu dàng, rực rỡ. ( 0,5 đ)
    - Danh từ, tính từ, động từ. ( 1,5 điểm)
    + Danh từ: núi đồi, thành phố, vườn ( 0,5đ)
    + Động từ: ăn, đánh đập ( 0,5đ)
    + Tính từ: ngọt, lạch bạch, chen chúc, dịu dàng, rực rỡ. ( 0,5 đ)
    b. Với mỗi lời giải nghĩa dưới đây, hãy tìm một thành ngữ tương ứng: ( 1,5 điểm)
    - Sự chia sẻ đau đớn, khó khăn của những người cùng dòng máu: ( Tay đứt ruột xót hoặc Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ) ( 0,5đ)
    - Bước đường cùng không có lối thoát ( chuột chạy cùng xào) ( 0,5đ)
    - Có biện pháp mạnh như thuốc đắng mới sửa chữa được lỗi lầm, làm khỏi bệnh ( Thuốc đắng dã tật). ( 0,5đ)
    Câu 2. (2 điểm).
    . Điền vào chỗ trống quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thích hợp để tạo ra câu ghép chỉ giả thiết- kết quả: ( 1 điểm)
    - Nếu trời nắng quá thì em ở lại đừng về.( 0,5đ)
    - Mặc dầu kẻ ra người vào ồn ào nhưng Đan- tê vẫn đọc được hết cuốn sách.(0,5đ)
    Câu 3. (3 điểm).
    a. Chỉ ra các bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau bằng cách viết lại câu, gạch chân và ghi chú dưới phần gạch chân tên gọi các thành phần đó: ( 1,5 đ)
    - Mệt mỏi, chị nói không ra lời. ( 1đ)
    TN CN VN
    - Lúc đi ngang qua bàn Thanh, chợt thấy quyển sổ để trên bàn, Tuấn tò mò, toan
    TN 1 TN 2 CN VN
    cầm lên xem. ( 1đ)
    - Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. ( 1đ)
    VN CN
    Câu 4. (4 điểm).
    . Hai dòng thơ sau cho em thấy ý nghĩa đẹp đẽ nào ?
    - Ca ngợi tình cảm giữa mẹ và con. Đặc biệt ca ngợi tấm lòng yêu thương bao dung con cái của mẹ, luôn che chở bảo bọc con cả
     
    Gửi ý kiến